Hạch toán chênh lệch thu chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước

1. Tại các chi nhánh và đơn vị trực thuộc

Cuối ngày 31/12 sau khi lập được bảng cân đối tài khoản tháng 12 kế toán căn cứ vào số dư của hai tài khoản thu nhập và chi phí để lập phiếu chuyển khoản, chuyển số dư của hai tài khoản này vào tài khoản “Chênh lệch thu, chi năm nay” (TK 691)

– Đối với tài khoản thu nhập (dư Có): Lập chứng từ, ghi:

Nợ: TK thu nhập thích hợp
Có: TK chênh lệch thu, chi năm nay (TK 691)

– Đối với tài khoản chi phí (dư Nợ): Lập chứng từ, ghi:

Nợ: TK chênh lệch thu, chi năm nay
Có: TK chi phí thích hợp

Sau khi hạch toán kết chuyển số dư của hai tài khoản thu nhập, chi phí thì hai tài khoản này sẽ hết số dư (tất toán). Tài khoản “Chênh lệch thu chi năm nay” (TK 691) có số dư Có hoặc số dư Nợ. Sang ngày 1/1 năm mới số dư của tài khoản “Chênh lệch thu chi năm nay” được chuyển thành số dư của tài khoản “Chênh lệch thu chi năm trước” (TK 692).

Ngân hàng Nhà nước thực hiện hạch toán toàn hệ thống nên số dư tài khoản 692 tại các chi nhánh và đơn vị trực thuộc phải được tập trung về Ngân hàng Trung ương (qua Vụ Kế toán – Tài chính)

Khi nhận được lệnh chuyển số dư TK 692 về Ngân hàng Trung ương các chi nhánh, đơn vị trực thuộc lập chứng từ hạch toán:

– Trường hợp tài khoản 692 dư Có (thu > chi ) ghi:

Nợ: TK chênh lệch thu chi năm trước (TK 692)
Có: TK liên hàng đi hay chuyển tiền đi

– Trường hợp tài khoản 692 dư Nợ (thu < chi), ghi:

Nợ: TK liên hàng đi hay chuyển tiền đi
Có: TK chênh lệch thu, chi năm trước (TK 692)

2. Kế toán tại Vụ Kế toán – Tài chính Ngân hàng Nhà nước

Với chức năng, nhiệm vụ của mình, Vụ Kế toán – Tài chính có trách nhiệm tập hợp chênh lệch thu chi trong toàn hệ thống và tiến hành trích lập quỹ, nộp chênh lệch thu, chi tài chính cho Ngân sách Nhà nước.

2.1. Tập hợp chênh lệch thu, chi tài chính toàn hệ thống.

Nhận được các chuyển tiền từ các chi nhánh và đơn vị trực thuộc chuyển tới, Vụ Kế toán – Tài chính hạch toán khôi phục chênh lệch thu, chi tài chính vào tài khoản 692 “Chênh lệch thu chi năm trước” toàn hệ thống (Số hiệu 692).

– Nhận các chuyển tiền dư Có TK 692 từ chi nhánh, ghi:

Nợ: TK chuyển tiền đến
Có: TK 692 toàn hệ thống

– Nhận các chuyển tiền dư Nợ TK 692 từ chi nhánh, ghi:

Nợ: TK 692 toàn hệ thống
Có: TK chuyển tiền đến

Sau khi tập hợp hết các chuyển tiền từ các chi nhánh, đơn vị trực thuộc, tài khoản 692 toàn hệ thống có thể dư Có hoặc có thể dư Nợ

+ Nếu TK 692 dư Có tức là toàn hệ thống Ngân hàng Nhà nước thu lớn hơn chi –> lãi
+ Nếu TK 692 dư Nợ tức là toàn hệ thống Ngân hàng Nhà nước thu nhỏ hơn chi –> lỗ

Trích lập quỹ và nộp Ngân sách Nhà nước.

a. Trích lập quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

Theo Luật định, hàng năm Ngân hàng Nhà nước được lập quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia để phục vụ điều hành thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Quỹ này được trích bằng 10% chênh lệch giữa tổng thu nhập trừ tổng chi phí (nếu tổng thu lớn hơn tổng chi).

Công thức tính:

Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia = Số dư Có tài khoản 692 toàn hệ thống x 10%

Ví dụ:

Dư Có TK 692 toàn hệ thống là 500 tỷ, vậy quỹ thực hiện chính sách TTQG là:

500 tỷ x10% = 50 tỷ

Sau khi tính toán được số tiền trích lập quỹ, kế toán lập phiếu chuyển khoản, hạch toán:

Nợ: TK 692 toàn hệ thống
Có: TK “quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia” (Số hiệu 621)

b. Nộp chênh lệch thu chi vào Ngân sách nhà nước.

Sau khi hoàn thành trích lập quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, số còn lại phải nộp hết cho Ngân sách Nhà nước. Theo ví dụ trên số tiền phải nộp Ngân sách Nhà nước là :

500 tỷ – 50 tỷ = 450 (tỷ)

Hạch toán nộp Ngân sách Nhà nước:

Nợ TK 692 toàn hệ thống
Có TK thích hợp

– Tài khoản tiền gửi của Kho bạc Nhà nước (nếu trước đây chưa tạm ứng nộp Ngân sách Nhà nước)

– Hoặc tài khoản tạm ứng nộp Ngân sách Nhà nước (nếu trước đây đã tạm ứng nộp Ngân sách Nhà nước)

Trường hợp trước đây tạm ứng nộp Ngân sách Nhà nước còn thiếu thì hạch toán nộp thêm số chênh lệch thiếu. Nếu tạm ứng nộp thừa thì Ngân sách Nhà nước sẽ thoái trả số tạm ứng nộp thừa.

Sau khi hoàn thành hạch toán trích lập quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và nộp Ngân sách Nhà nước tài khoản 692 được tất toán.

Phản ánh bút toán tiếp nhận số dư TK 692 và phân phối chênh lệch thu, chi trên sơ đồ tài khoản chữ T tại Ngân hàng Nhà nước: