Tài khoản phản ánh các khoản chi của Ngân hàng Nhà nước

- Tài khoản 80 “Chi hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng”

TK 80 có các tài khoản cấp 2 sau:

+ Tài khoản 801 “Chi trả lãi tiền gửi”: Phản ánh các khoản trả lãi tiền gửi bằng đồng VND, ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng ở trong nước, các tổ chức quốc tế và pháp nhân nước ngoài.
+ Tài khoản 802 “Chi lãi tiền vay”: Phản ánh các khoản trả lãi tiền vay nước ngoài và trả lãi tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành.
+ Tài khoản 803 “Chi về nghiệp vụ thị trường mở”: Phản ánh các khoản chi phí của Ngân hàng Nhà nước về nghiệp vụ giao dịch mua bán chứng khoán gồm phần chênh lệch giữ giá bán nhỏ hơn giá mua chứng khoán (tín phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá…) và số tiền thu về bán chứng khoán; các khoản chi khác về nghiệp vụ thị trường mở.
+ Tài khoản 804 “Chi về hoạt động ngoại hối”: Phản ánh các khoản chi trực tiếp cho hoạt động kinh doanh ngoại hối như lỗ về mua bán vàng, ngoại tệ, phí nhờ tiêu thụ ngoại tệ, phí dịch vụ thanh toán ngoại tệ, mua bán các bản tin phục vụ cho việc kinh doanh ngoại tệ, nhập khẩu vàng, chi phí vận chuyển, đóng gói, chế tắc vàng…
+ Tài khoản 805 “Chi về dịch vụ thanh toán, thông tin”: Phản ánh các khoản chi về dịch vụ thanh toán, cước phí bưu điện về mạng viễn thông….
+ Tài khoản 806 “Chi nộp thuế, phí và lệ phí”: Phản ánh các khoản chi về nộp thuế, phí và lệ phí theo quy định của nhà nước như thuế đất, thuế trước bạ, lệ phí giao thông các phương tiện vân tải….
+ Tài khoản 808 “Lỗ phát sinh trong hoạt động nghiệp vụ ngân hàng”: Tài khoản này chỉ được theo dõi tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ kế toán tài chính) nhằm tập trung xử lý các khoản lỗ phát sinh do đánh giá lại vàng, ngoại tệ, chứng khoán, khoản chệnh lệch chi lớn hơn thu của năm trước.
+ Tài khoản 809- Chi khác: Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền chi khác về hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ Ngân hàng phát sinh trong quá trình hoạt động ngoài những khoản chi đã được hạch toán vào các tài khoản thích hợp (như : chi trả phí dịch vụ uỷ thác đầu tư, trả phí lưu ký chứng khoán…)
– Tài khoản 81 “Chi phí in, đúc, bảo quản, vận chuyển, giao nhận, phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền, giấy tờ có giá

Tài khoản 81 có các tài khoản cấp 2 sau:

+ Tài khoản 811 “Chi phi in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền, giấy tờ có giá”: Chỉ mở tại Ngân hàng Trung ương.
+ Tài khoản 813 “Chi phí tuyển chọn, kiểm đếm, bảo quản, vận chuyển, bốc xếp, tiêu huỷ tiền, giấy tờ có giá”: Phản ánh các khoản chi phí về vận chuyển, bốc xếp, xăng dầu dùng cho vận chuyển tiền, kiểm đếm, phân loại, đóng gói, bảo vệ, tiêu huỷ tiền, giấy tờ có giá.

– Tài khoản 82 “ Chi cho cán bộ, công chức và nhân viên hợp đồng”.

Tài khoản 82 dùng để phản ánh các khoản chi cho cán bộ công chức (trong biên chế và hợp đồng) của ngành Ngân hàng theo các khoản chi đã quy định. Tài khoản này gồm các tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 821 “Lương và phụ cấp”
+ Tài khoản 822 “Chi ăn trưa”
+ Tài khoản 823 “Chi trang phục giao dịch và bảo hộ lao động”
+ Tài khoản 824 “Chi khen thưởng và phúc lợi”
+ Tài khoản 825 “Các khoản chi để đóng góp theo lương”: Gồm các khoản chi nộp bảo hiểm xã hội, đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động, nộp kinh phí công đoàn và các khoản chi đóng góp khác theo chế độ.
+ Tài khoản 826 “Chi trợ cấp”: Gồm các khoản chi trợ cấp khó khăn, trợ cấp thôi việc … theo quy định của nhà nước.
+ Tài khoản 827 “Chi công tác xã hội”
+ Tài khoản 828 “Chi hỗ trợ hoạt động của các đoàn thể”

– Tài khoản 83 “Chi cho hoạt động quản lý và công vụ”

Tài khoản 83 bao gồm các tài khoản cấp 2 sau:

+ Tài khoản 831 “Chi vật liệu và giấy tờ in”: Phản ánh các khoản chi mua sắm các loại vật liệu văn phòng, các tài sản mau hư rẻ tiền (không thuộc phạm vi công cụ lao động), xăng dầu (trừ xăng dầu dùng cho vận chuyển tiền), giấy tờ in thông thường, vật mang tin (băng từ, đĩa từ, đĩa quang…)
+ Tài khoản 832 “Chi công tác phí”
+ Tài khoản 833 “Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ”
+ Tài khoản 834 “Chi nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ”
+ Tài khoản 835 “Chi bưu phí và điện thoại”
+ Tài khoản 836 “Chi xuất bản tài liệu, tuyên truyền, quảng cáo”
+ Tài khoản 837 “Chi lễ tân, khánh tiết”
+ Tài khoản 838 “Chi về điện, nước, vệ sinh cơ quan”
+ Tài khoản 839 “Các khoản chi phí quản lý khác”: Phản ánh các khoản chi về tiền điện, nước sử dụng ở cơ quan trả cho Công ty điện lực, Công ty cấp nước, chi vệ sinh cơ quan, y tế cơ quan, chi hội nghị….

– Tài khoản 84 “Chi về tài sản”

Tài khoản 84 có các tài khoản cấp 2 sau:

+Tài khoản 841- Khấu hao cơ bản tài sản cố định: là số tiền trích khấu hao cơ bản tài sản cố định ở các đơn vị phân bổ vào chi phí.
+ Tài khoản 842- Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản: gồm các khoản chi bảo dưỡng và sửa chưa tài sản, mua phụ tùng thay thế các bộ phận của tài sản bị hư hỏng, chi lắp đặt và sửa chữa hệ thống điện nước cho các công trình đang sử dụng…
+ Tài khoản 844- Mua sắm công cụ lao động: gồm các khoản chi mua sắm các tài sản thuộc đối tượng công cụ lao động theo quy định của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước TW.
+ Tài khoản 845- Chi đầu tư phát triển ký thuật nghiệp vụ và công nghệ Ngân hàng: tài khoản này chỉ xử lý tập trung tại Ngân hàng Nhà nước TW (Vụ Kế toán – Tài chính).
+ Tài khoản 846- Chi thuê tài sản: tài khoản này mở tại các đơn vị có thuê tài sản dùng để phản ảnh số tiền chi thuê tài sản

– Tài khoản 87 “Chi lập quỹ dự phòng rủi ro”

Tài khoản 87 có các tài khoản cấp 2 sau:

Tài khoản 871 “Chi lập các khoản dự phòng rủi ro”: Phản ánh các khoản tiền được trích để lập dự phòng rủi ro theo Luật Ngân hàng Nhà nước (chỉ mở tại Vụ Kế toán – Tài chính Ngân hàng Nhà nước)

– Tài khoản 89 “Các khoản chi khác”

Tài khoản 89 có các tài khoản cấp 2 sau:

+ Tài khoản 891 “Các khoản tổn thất”: Phản ánh các khoản tổn thất đã được Thống đốc phê duyệt (chỉ được mở ở Vụ Kế toán – Tài chính Ngân hàng Nhà nước Trung ương).
+ Tài khoản 892- Chi bồi dưỡng quyết toán
+ Tài khoản 893- Chi bảo quản hồ sơ, chứng từ kế toán
+ Tài khoản 894- Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân ngoài ngành: thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và hạch toán tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Kế toán – Tài chính ).
+ Tài khoản 895- Chi về đấu thầu và thanh toán chứng khoán Chính phủ
+ Tài khoản 896- Chi về hoạt động của các đơn vị sự nghiệp: gồm các khoản Chi xuất bản Thời báo Ngân hàng ; Chi xuất bản Tạp chí Ngân hàng ;Chi hoạt động thông tin tín dụng phòng ngừa rủi ro; Chi hoạt động quản lý các dự án tín dụng quốc tế…
+ Tài khoản 899 “ Các khoản chi khác”.