Hạch toán tăng TSCĐ trong NHTM

1. Kế toán tăng TSCĐ do mua sắm tại hội sở chính

Thực tế, do yêu cầu đảm bảo sự đồng bộ của các thiết bị sử dụng trong toàn hệ thống hoặc những khó khăn của các chi nhánh nên trong nhiều trường hợp hội sở chính sẽ tiến hành mua sắm tài sản, sau đó chuyển cho các chi nhánh sử dụng. Việc mua sắm, xây dựng TSCĐ trong ngân hàng đều phải dựa trên kế hoạch mua sắm hàng năm đã được Tổng giám đốc ngân hàng phê chuẩn. Quá trình xây dựng, mua sắm phải trên cơ sở dự toán đã được duyệt và phải chấp hành đúng dự toán.

– Khi mua sắm, các chi phí phát sinh liên quan tới việc mua sắm phải được tập hợp phản ánh vào tài khoản mua sắm TSCĐ. Căn cứ vào các hoá đơn chứng từ hợp lệ, kế toán ghi:

Nợ: TK mua sắm TSCĐ (TK 321)
Có: TK thích hợp

– Khi hoàn thành việc mua sắm, TSCĐ phải được nghiệm thu cả về phương diện kỹ thuật cũng như chi phí bởi hội đồng nghiệm thu tài sản. Căn cứ vào hồ sơ quyết toán và biên bản nghiệm thu TSCĐ, các chi phí hợp lý được quyết toán và thanh toán. Kế toán lập chứng từ hạch toán nhập tài sản và thanh toán số chi phí mua sắm:

Nợ: TK TSCĐ (TK 301, 302)
Có: TK mua sắm TSCĐ (TK 321)

– Những tài sản này nếu được sử dụng ngay tại hội sở chính thì kế toán tài sản của hội sở chính phải theo dõi, trích khấu hao và thanh lý. Nếu chuyển tài sản cho các chi nhánh sử dụng, giữa hội sở chính và chi nhánh sẽ làm thủ thục và hạch toán quá trình chuyển giao như nghiệp vụ điều chuyển tài sản.

2. TSCĐ tăng do mua sắm tại các chi nhánh

Trước khi mua sắm, chi nhánh cũng phải lập dự toán gửi ngân hàng chủ quản và đơn vị chỉ mua sắm khi dự toán đã được duyệt. Sau khi duyệt dự toán, có thể hội sở chính tạm ứng vốn cho chi nhánh hoặc thông báo duyệt dự toán để chi nhánh tiến hành mua sắm.

– Nếu hội sở tạm ứng vốn cho chi nhánh, sau khi hoàn thành nhập tài sản chi nhánh nhận vốn phải thanh toán số vốn nhận tạm ứng này với hội sở chính.

Khi tạm ứng vốn cho chi nhánh, kế toán tại hội sở chính lập chứng từ chuyển tiền nội bộ và ghi

Nợ: TK Tạm ứng vốn cho đơn vị trực thuộc (TK 361)
Có: TK Thanh toán nội bộ (chuyển tiền đi, điều chuyển vốn)

Tại chi nhánh khi nhận được chuyển tiền về số vốn được tạm ứng của hội sở chính sẽ ghi

Nợ: TK Thanh toán nội bộ (chuyển tiền đến, điều chuyển vốn)
Có: TK Phải trả (nhận vốn về XDCB, mua sắm TSCĐ)

Khi chi nhánh mua sắm TSCĐ theo dự toán được duyệt, căn cứ vào hoá đơn chứng từ hợp lệ, hạch toán:

Nợ: TK mua sắm TSCĐ (TK 321)
Có: TK thích hợp

Khi quyết toán được duyệt, căn cứ vào biên bản và hồ sơ quyết toán ghi:

Nợ: TK phải trả (TK nhận vốn về XDCB, mua sắm TSCĐ)
Có: TK Mua sắm TSCĐ (TK 321)

Đồng thời nhập TS và lập chứng từ chuyển tiền để thanh toán vốn với hội sở chính:

Nợ: TK TSCĐ (TK 301, 302)
Có: TK Thanh toán nội bộ (chuyển tiền đi, điều chuyển vốn)

Tại hội sở chính khi nhận được chuyển tiền của chi nhánh về thanh toán số vốn đã tạm ứng trước đây sẽ ghi:

Nợ: TK Thanh toán nội bộ (chuyển tiền đến, điều chuyển vốn)
Có: TK Tạm ứng vốn cho đơn vị trực thuộc (TK 361)

– Nếu hội sở không ứng vốn mà thông báo duyệt dự toán để chi nhánh mua sắm, thì chi nhánh mua sắm theo dự toán được duyệt:

Khi chi nhánh mua sắm TSCĐ theo dự toán được duyệt, căn cứ vào hoá đơn chứng từ hợp lệ, hạch toán:

Nợ: TK mua sắm TSCĐ (TK 321)
Có: TK thích hợp

Khi hoàn thành việc mua sắm, chi nhánh lập hồ sơ quyết toán gửi về hội sở đề nghị phê duyệt và thanh toán. Căn cứ vào quyết toán được duyệt và thanh toán, kế toán ghi:

Nợ: TK TSCĐ (TK 301, 302)
Có: TK Mua sắm TSCĐ (TK 321)

– Đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào phát sinh khi mua sắm TSCĐ tuỳ từng trường hợp để hạch toán vào nguyên giá hay theo dõi vào tài khoản thuế GTGT đầu vào để khấu trừ vào thuế đầu ra sau này.

Nếu tài sản mua vào để sử dụng riêng cho hoạt động dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo phương pháp khấu trừ thì sẽ hạch toán vào tài khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào (TK 3532) để khấu trừ dần vào thuế GTGT đầu ra.

Nếu TSCĐ mua về để sử dụng cho các hoạt động chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì phần thuế đầu vào được hạch toán ngay vào tài khoản mua sắm TSCĐ để tính vào nguyên giá TSCĐ.

Nếu TSCĐ mua vào sử dụng chung cho nhiều đối tượng thì thuế GTGT đầu vào sẽ hạch toán vào tiểu khoản riêng (tài khoản thuế đầu vào), sau đó căn cứ vào quá trình sử dụng TSCĐ để phân bổ phần khấu trừ cho các đối tượng dược tính khấu trừ, phần còn lại sẽ hạch toán vào nguyên giá TSCĐ.

3. Kế toán tăng TSCĐ do XDCB

Các ngân hàng khi tiến hành XDCB phải lập dự toán về XDCB gửi cấp chủ quản xét duyệt; chỉ được tiến hành XDCB khi đã được cấp trên cho phép; phải tôn trọng trình tự, lập các thủ tục và chấp hành các quy định của điều lệ XDCB của Nhà nước.

– Tại hội sở chính, khi duyệt dự toán phải căn cứ vào kế hoạch xây dựng, mua sắm và nhu cầu thực tế của các chi nhánh. Trình tự hạch toán quá trình duyệt dự toán trong trường hợp hội sở chính tạm ứng vốn hoặc không tạm ứng vốn được tiến hành như đối với mua sắm TSCĐ.

– Tại chi nhánh, khi thực hiện theo phương pháp tự làm:

Khi mua vật liệu nhập kho, căn cứ vào hoá đơn mua hàng và giá trị vật liệu nhập kho, kế toán ghi:

Nợ: TK Vật liệu dùng cho XDCB (TK 3222)
Có: TK thích hợp

Khi phát sinh chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư và có liên quan tới công tác quản lý công trình, căn cứ vào chứng từ để ghi:

Nợ: TK chi khác về XDCB (TK 3229)
Có: TK thích hợp

Khi chi phí nhân công phát sinh, căn cứ vào chứng từ chi trả tiền công cho người lao động, kế toán ghi:

Nợ: TK Chi phí nhân công (TK 3223)
Có: TK tiền mặt hoặc tài khoản thích hợp

Khi xuất vật liệu cho công trình XDCB, căn cứ vào chứng từ xuất kho, kế toán ghi:

Nợ: TK Chi phí công trình (TK 3221)
Có: TK Vật liệu dùng cho XDCB (TK 3222)

Khi phân bổ chi phí nhân công và chi phí khác cho công trình, kế toán lập phiếu chuyển khoản để ghi:

Nợ: TK chi phí công trình (TK 3221)
Có: TK chi phí nhân công (TK 3223) phân bổ số chi phí nhân công
Có: TK chi phí khác (TK 3229) số chi phí quản lý được phân bổ

Nếu trong quá trình xây dựng, ban quản lý công trình xin tạm ứng thì hạch toán tạm ứng và thanh toán tạm ứng như nghiệp vụ tạm ứng nội bộ.

Khi công trình XDCB hoàn thành, được duyệt quyết toán và thanh toán, tuỳ theo trước đây có được nhân tạm ứng vốn hay không để hạch toán nhập tài sản và thanh toán vốn với hội sở chính.

– Nếu công trình được xây dựng theo phương pháp giao thầu thì hầu hết các chi phí đều do đơn vị nhận thầu thực hiện nên kế toán không thực hiện các bút toán về chi phí XDCB.

Khi tạm ứng vốn cho đơn vị nhận thầu:

Nợ: TK Các khoản phải thu từ KH khác (TK 359)
Có: TK thích hợp (1011, tài khoản của người cung cấp)

Khi quyết toán công trình dược duyệt, thanh toán cho bên nhận thầu, kế toán ghi:

Nợ: TK chi phí công trình
Có: TK Các khoản phải thu từ KH khác (TK 359): Số đã tạm ứng
Có: TK thích hợp của đơn vị nhân thầu: Số tiền còn lại

Đồng thời hạch toán nhập tài sản, ghi:

Nợ TK TSCĐ thích hợp
Có TK chi phí công trình (TK 3221)

Nếu đã nhận cấp vốn của hội sở cũng sử dụng nguồn được tạm cấp để thanh toán và khi hạch toán nhập tài sản cũng chuyển vốn về hội sở chính.

4. TSCĐ tăng do sữa chữa nâng cấp

Việc sửa chữa, nâng cấp TSCĐ chỉ được hạch toán tăng nguyên giá chỉ khi xác định được nó thực sự nâng cao lợi ích kinh tế của tài sản. Khi sữa chữa, nâng cấp tài sản cũng phải lập, duyệt dự toán như quá trình mua sắm. Hạch toán quá trình sửa chữa nâng cấp được thực hiện tương tự như mua sắm TSCĐ mới, sau khi quyết toán được duyệt số chi phí này được ghi tăng nguyên giá của tài sản. Kế toán phải xác định lại thời gian và tỷ lệ khấu hao để phân bổ số khấu hao một cách hợp lý vào chi phí hoạt động của ngân hàng.