Kế toán nghiệp vụ góp vốn liên doanh

1. Một số vấn đề cơ bản:

– Khái niệm: Góp vốn liên doanh là hoạt động đầu tư tài chính mà TCTD đầu tư vốn vào tổ chức khác để nhận kết quả kinh doanh và cùng chịu rủi ro (nếu có) theo tỷ lệ vốn góp.

- Hình thức góp vốn:

+ Góp vốn bằng tiền

+ Góp vốn bằng tài sản:

Lưu ý khi góp vốn bằng tài sản:

TSCĐ đem góp vốn nếu được đánh giá cao hơn hay thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán ở thời điểm góp vốn thì khoản chênh lệch được phản ánh vào TK Chênh lệch đánh giá lại tài sản (TK642).

Khi thu hồi vốn góp liên doanh, căn cứ vào giá trị tài sản do bên liên doanh bàn giao để ghi giảm số vốn đã góp. Nếu bị thiệt hại do không thu hồi đủ vốn góp thì khoản thiệt hại này được coi là một khoản chi phí.

2. Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán nghiệp vụ góp vốn liên doanh của TCTD, trong hệ thống tài khoản các TCTD bố trí các tài khoản tổng hợp cấp II và III trong tài khoản tổng hợp cấp I số 34 “Góp vốn, đầu tư mua cổ phần”

Tài khoản 342 – Góp vốn liên doanh bằng đồng Việt Nam

Tài khoản 346- Giá trị góp vốn liên doanh bằng ngoại tệ

Các tài khoản này dùng để phản ảnh toàn bộ vốn góp đưa đi liên doanh với các Tổ chức tín dụng khác và với các tổ chức kinh tế và tình hình thu hồi lại vốn góp liên doanh khi kết thúc hợp đồng liên doanh hoặc khi ngừng hoạt động liên doanh.

Nội dung hạch toán tài khoản 342, 346 giống như nội dung hạch toán tài khoản 341, 345.

3. Quy trình kế toán

3.1. Góp vốn bằng tiền

– Khi góp vốn:

Khi TCTD đem góp vốn liên doanh bằng tiền, kế toán hạch toán:

Nợ: TK Góp vốn liên doanh – 342, 346
Có: TK thích hợp

– Khi thu hồi vốn góp: (hạch toán ngược lại với khi góp vốn)

– Thu nhập từ đầu tư tài chính dài hạn được ghi nhận khi thực tế có khoản thu (lãi được chia của năm…)

3.2. Góp vốn bằng tài sản

– Khi góp vốn:

Kế toán xuất toán TSCĐ đem góp vốn liên doanh, đồng thời nếu có chênh lệch âm (hoặc dương) giữa giá trị góp vốn với giá trị còn lại của tài sản thì ghi vào bên Nợ (hoặc Có) tài khoản 642 “đánh giá lại giá trị tài sản”. Kế toán hạch toán

Nợ: TK Góp vốn liên doanh – 342, 346 : Giá trị vốn góp
Nợ: TK hao mòn TSCĐ – 305 : Giá trị hao mòn đã trích
Nợ: (Có) TK Chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định – 642 : Chênh lệch
Có: TK TSCĐ – 301 : Nguyên giá

Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến hoạt động liên doanh như chi phí quản trị liên doanh, chi phí vận chuyển vật tư, tài sản đi góp vốn … thì không tính vào giá trị vốn góp mà hạch toán vào chi phí, kế toán ghi:

Nợ: TK chi phí hoạt động kinh doanh khác
Có: TK thích hợp (1011, 4211…)

– Thu nhập được chia từ kết quả hoạt động liên doanh, kế toán ghi:

Nợ: TK thích hợp (1011…)
Có: TK thu lãi góp vốn, mua cổ phần (TK 78)

– Khi thu hồi vốn liên doanh:

Căn cứ vào chứng từ giao nhận của các bên tham gia liên doanh, kế toán ghi:

Nợ: TK thích hợp (1011, 301, 311…)
Có: TK Góp vốn liên doanh (342, 346)

Đối với số vốn thu hồi không đủ do liên doanh làm ăn thua lỗ được hạch toán vào chi phí, kế toán ghi:

Nợ: TK Chi phí hoạt động kinh doanh khác
Có: TK Góp vốn liên doanh (342, 346)