Kế toán tiền gửi thanh toán

1. Kế toán tiền gửi thanh toán

Sau khi tài khoản tiền gửi được thiết lập, chủ tài khoản sử dụng tài khoản của mình để nộp tiền, lĩnh tiền theo mục đích đã định.

1.1. Kế toán nhận tiền gửi

Có hai cách nộp tiền vào tài khoản là nộp bằng tiền mặt và nộp bằng chuyển khoản (thanh toán KDTM)

a. Kế toán nhận tiền gửi bằng tiền mặt:

Người gửi tiền lập giấy nộp tiền kèm tiền mặt nộp vào ngân hàng

Căn cứ vào chứng từ thu tiền mặt sau khi đã thu đủ tiền kế toán vào sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính.

Bút toán phản ảnh nhận tiền gửi bằng TM:

Nợ: TK tiền mặt (SH 1011)
Có: TK tiền gửi của người nộp (SH 4221.xx)

b. Kế toán nhận tiền gửi bằng chuyển khoản

Ngân hàng nhận tiền gửi bằng chuyển khoản trên cơ sở các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như: Bảng kê nộp séc chuyển khoản, séc bảo chi, bảng kê thanh toán thư tín dụng, lệnh chi (UNC), uỷ nhiệm thu. Căn cứ vào các chứng từ này kế toán kiểm soát và vào sổ kế toán chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính.

Bút toán phản ảnh nhận tiền gửi bằng chuyển khoản:

Nợ: – TK tiền gửi của người chi trả (SH 4221.xx) (nếu thanh toán cùng ngân hàng).
– Hoặc TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng (nếu thanh toán khác ngân hàng).
Có: – TK tiền gửi của người thụ hưởng (SH 4221.xx)

1.2. Kế toán chi trả tiền gửi thanh toán

a. Chi trả bằng tiền mặt

Chủ tài khoản phát hành séc tiền mặt gửi ngân hàng để lĩnh tiền mặt từ tài khoản thanh toán. Nhận séc kế toán kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, kiểm soát số dư của tài khoản, hạn mức thấu chi (nếu áp dụng thấu chi tài khoản), vào sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính, làm thủ tục chi tiền cho người có tên ghi trên tờ séc.

Bút toán phản ảnh chi tiền mặt từ tài khoản thanh toán:

Nợ: TK tiền gửi thanh toán (SH 4221. xx)
Có: TK tiền mặt (SH1011)

b. Chi trả bằng chuyển khoản

Chủ tài khoản sử dụng các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như lệnh chi (uỷ nhiệm chi), séc chuyển khoản… để trích tài khoản của mình chuyển trả tiền cho người thụ hưởng.

Kế toán kiểm soát chứng từ, vào sổ tài khoản chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính.

Bút toán phản ánh chi trả bằng chuyển khoản:

Nợ: – TK tiền gửi thanh toán của chủ tài khoản – người chi trả (SH 4221.xx)
Có: – TK tiền gửi thanh toán của người thụ hưởng (SH4221.xx) (nếu thanh toán cùng ngân hàng)
– Hoặc TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng (nếu thanh toán khác ngân hàng).

Trường hợp chủ tài khoản trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán để chuyển đến một ngân hàng khác (thanh toán khác ngân hàng) thì ngân hàng thu lệ phí chuyển tiền và thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo số tiền chuyển:

+ Lệ phí chuyển tiền:
Lệ phí chuyển tiền thu theo tỉ lệ do từng hệ thống NHTM quy định.
+ Thuế GTGT
Là mức thuế (thuế xuất) áp dụng đối với loại hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT do Bộ Tài chính quy định.

Ví dụ: Công ty A gửi tới ngân hàng lệnh chi số tiền 100 triệu đồng để trích tài khoản tiền gửi thanh toán trả tiền hàng cho một khách hàng có tài khoản tại Ngân hàng X. Tỷ lệ phí chuyển tiền là 0.05% (chưa gồm thuế GTGT), thuế GTGT là 10% trên số phí chuyển tiền.

Tính toán:
* Phí chuyển tiền Cty A phải trả ngân hàng
100T x 0.05% = 500.000đ
* Thuế GTGT phải nộp Ngân sách Nhà nước
500.000đ x 10% = 50.000đ
* Phí chuyển tiền + thuế VAT Cty A phải trả
500.000đ +50.000đ = 550.000đ
Hạch toán thu phí chuyển tiền của Công ty A
Kế toán lập chứng từ kiêm hoá đơn thuế GTGT, hạch toán:
Nợ: TK tiền gửi Cty A: 550.000đ
Có: TK thuế GTGT phải nộp (SH4531): 50.000đ
Có: TK thu nhập/phí chuyển tiền: 500.000đ

1.3. Kế toán trả lãi tài khoản tiền gửi thanh toán

Hàng tháng (vào ngày gần cuối tháng) kế toán tính và trả lãi các tài khoản tiền gửi thanh toán. Số lãi này được nhập vào TK của chủ tài khoản (lãi nhập gốc – lãi kép).

Phương pháp tính lãi: áp dụng phương pháp tính tích số theo công thức sau:

Việc tính lãi được tiến hành trên bảng kê số dư để tính tích số, bảng này kiểm chứng từ hạch toán thu lãi:

Mẫu bảng kê số dư tính lãi

Bảng kê số dư tính lãi do các TTV giữ tài khoản tiền gửi của khách hàng lập. Trường hợp đã áp dụng chương trình tính lãi thì bảng kê này do máy tính lập.

Bút toán phản ánh chi trả lãi tiền gửi:
Nợ: TK chi phí – chi trả lãi tiền gửi
Có: TK tiền gửi thanh toán của khách hàng