Tài khoản phản ánh nghiệp vụ vốn huy động

Các tài khoản phản ảnh nghiệp vụ vốn huy động được bố trí ở loại 4 (các khoản phải trả) trong hệ thống tài khoản của tổ chức tín dụng. Các tài khoản phản ảnh nguồn vốn có nội dung, kết cấu như sau:

a. Tài khoản tiền gửi của khách hàng (SH42)

Tài khoản tiền gửi của khách hàng bao gồm các tài khoản tiền gửi không kì hạn, tài khoản tiền gửi có kì hạn, tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tài khoản vốn chuyên dùng… Các tài khoản tiền gửi được bố trí thành tiền gửi của khách hàng bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ.

Các tài khoản tiền gửi có kết cấu chung như sau:

Bên Có ghi: – Số tiền khách hàng gửi vào
Bên Nợ khi: – Số tiền khách hàng lấy ra
Số dư có: – Phản ánh số tiền của khách hàng hiện còn gửi ngân hàng

Đối với tài khoản tiền gửi thanh toán áp dụng kĩ thuật thấu chi (TK vãng lai) thì tài khoản này có thể dư Nợ, mức dư Nợ cao nhất bằng hạn mức thấu chi đã thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng.

Hạch toán chi tiết:

– Đối với tài khoản tiền gửi không kì hạn và tiền gửi chuyên dùng mở tài khoản chi tiết theo từng người gửi tiền.
– Đối với tài khoản tiền gửi có kì hạn mở tài khoản chi tiết theo từng món tiền gửi của khách hàng.

b. Tài khoản phát hành giấy tờ có giá (SH 43)

Tài khoản này dùng để phản ảnh tình hình phát hành giấy tờ có giá (GTCG) và thanh toán giấy tờ có giá của NHTM. Tài khoản này cũng dùng để phản ảnh các khoản chiết khấu, phụ trội khi phát hành giấy tờ có giá và tình hình phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi khí đi vay tính vào chi phí kinh doanh của NHTM theo từng kì.

Khi hạch toán tài khoản 43 phải lưu ý một số nội dung:

– Khoản chiết khấu và phụ trội GTCG được xác định và ghi nhận ngay tại thời điểm phát hành GTCG. Sự chênh lệnh giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa sau thời điểm phát hành GTCG không ảnh hưởng đến giá trị khoản phụ trội hay chiết khấu đã xác định.

Do vậy khi hạch toán phát hành GTCG phải phản ánh chi tiết các nội dung có liên quan đến phát hành GTCG, gồm:

+ Mệnh giá giấy tờ có giá
+ Chiết khấu giấy tờ có giá
+ Phụ trội giấy tờ có giá

Đồng thời theo dõi chi tiết theo thời hạn phát hành GTCG. Ngoài sổ tài khoản chi tiết còn mở sổ theo dõi chi tiết từng loại GTCG (trái phiếu, kì phiếu, chứng chỉ tiền gửi) để quản lý phát hành và đối chiếu khi thanh toán.

– Theo dõi chiết khấu, phụ trội cho từng loại giấy tờ có giá phát hành và tình hình phân bổ từng khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay vào chi phí kinh doanh theo từng kì.

– Trường hợp trả lãi trước GTCG (trả lãi ngay khi phát hành) thì số lãi hạch toán vào tài khoản “chi phí chờ phân bổ”, định kì sẽ phân bổ lãi trong kì vào chi phí.

– Trường hợp trả lãi khi đáo hạn GTCG (trả lãi sau) thì định kì phải tính lãi giấy tờ có giá phải trả từng kì để ghi nhận vào chi phí (lãi phải trả dồn tính trên GTCG)

– Khi lập báo cáo tài chính trên bảng cân đối kế toán trong phần nợ phải trả thì chỉ tiêu phát hành GTCG được phản ảnh trên c ơ sở thuần (xác định bằng giá trị GTCG theo mệnh giá trừ (-) chiết khấu GTCG cộng (+) phụ trội giấy tờ có giá).

Tài khoản cấp 1 số 43 được bố trí thành một số tài khoản cấp 2:

b1 – Tài khoản mệnh giá GTCG bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ (số hiệu 431 và 434).

Các tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị GTCG phát hành theo mệnh giá khi NHTM đi vay bằng hình thức phát hành GTCG và việc thanh toán GTCG đáo hạn trong kì.

Kết cấu của TK 431 và 434:

Bên Có ghi: – Giá trị giấy tờ có giá phát hành theo mệnh giá trong kì
Bên Nợ ghi: – Thanh toán GTCG khi đáo hạn
Số dư Có: – Phản ảnh giá trị GTCG đã phát hành theo mệnh giá cuối kì

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo thời hạn giấy tờ có giá

b2 – Tài khoản chiết khấu giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ (SH 432 và 435)

Các tài khoản này dùng để phản ảnh chiết khấu GTCG phát sinh khi NHTM đi vay bằng hình thức phát hành GTCG có chiết khấu và việc phân bổ chiết khấu GTCG trong kì.

Kết cấu của tài khoản 432 và 435

Bên Nợ ghi: – Chiết khấu GTCG phát sinh trong kì
Bên Có ghi: – Phân bổ chiết khấu GTCG trong kì
Số dư Nợ: – Phản ảnh chiết khấu GTCG chưa phân bổ cuối kì

b3 – Tài khoản phụ trội giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ (SH 433 và 436)

Các tài khoản này dùng để phản ảnh phụ trội GTCG phát sinh khi NHTM đi vay bằng hình thức phát hành GTCG có phụ trội và việc phân bổ phụ trội GTCG trong kì.

Kết cấu của tài khoản 433 và 436:

Bên Có ghi: – Phụ trội GTCG phát sinh trong kì
Bên Nợ ghi: – Phân bổ phụ trội GTCG trong kì
Số dư Có: – Phản ảnh phụ trội GTCG chưa phân bổ cuối kì

Hạch toán chi tiết: mở tài khoản chi tiết theo thời hạn phát hành GTCG.

c. Các tài khoản vay

Các tài khoản vay dùng để phản ảnh nguồn vốn vay của NHTM. Các tài khoản vay bao gồm: Vay NHNN bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ (SH 403 và 404); Vay các TCTD trong nước bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ (SH 415 và 416); vay các ngân hàng nước ngoài bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ (SH 417 và 418); vay chiết khấu và tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá (SH 419).

Các tài khoản vay có kết cấu chung:

Bên Có ghi: – Số tiền NHTM đi vay
Bên Nợ ghi: – Số tiền NHTM trả nợ
– Số tiền bị xử lí chuyển nợ quá hạn
Số dư Có: – Phản ảnh số tiền còn nợ NH khác

Hạch toán chi tiết: mở tài khoản chi tiết theo từng loại vay và theo từng NH cho vay

d. Tài khoản nhận tiền uỷ thác đầu tư cho vay bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (SH 483 và 484)

Các tài khoản này dùng để phản ảnh số vốn uỷ thác, đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam hay bằng ngoại tệ của Chính phủ, các tổ chức quốc tế và tổ chức khác giao cho ngân hàng để sử dụng theo các mục đích chỉ định.

Kết cấu của tài khoản 483 và 484:

Bên Có ghi: – Số vốn nhận được từ các tổ chức giao vốn
Bên Nợ ghi: – Số vốn đã thanh toán với tổ chức giao vốn (khi đã giải ngân cho khách hàng vay)
Số dư Có: – Phản ảnh số vốn nhận của các tổ chức giao vốn nhưng chưa giải ngân cho khách hàng

Hạch toán chi tiết: mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức giao vốn

e. Tài khoản lãi phải trả (SH 49)

Tài khoản này dùng để phản ảnh số lãi dồn tính (theo nguyên tắc cơ sở dồn tính) tính trên các tài khoản nguồn vốn (tiền gửi của khách hàng, tiền vay các tổ chức khác) mà NHTM phải trả khi đến hạn. Số lãi này đã hạch toán vào chi phí trong kì nhưng chưa trả cho khách hàng.

Tài khoản 49 có các tài khoản cấp 2: Lãi phải trả cho tiền gửi (SH 491); lãi phải trả về phát hành các GTCG (SH 492); lãi phải trả cho tiền vay (SH 493); lãi phải trả cho vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay (SH 494)

Tài khoản lãi phải trả có kết cấu chung:

Bên Có ghi: – Số tiền lãi phải trả dồn tính
Bên Nợ ghi: – Số tiền lãi đã trả
Số dư Có: – Phản ảnh số tiền lãi phải trả dồn tính, chưa thanh toán

Hạch toán chi tiết: mở TK chi tiết theo từng khoản tiền gửi và tiền vay

g. Tài khoản chi phí chờ phân bổ (SH 388)

Tài khoản này dùng để phản ảnh các chi phí thực tế đã phát sinh (như chi trả lãi trước) nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển phân bổ các khoản chi phí này vào chi phí của các kì kế toán phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán.

Kết cấu của tài khoản 388 – Chi phí chờ phân bổ:

Bên Nợ ghi: – Chi phí chờ phân bổ (chi trả trước) phát sinh trong kỳ
Bên Có ghi: – Chi phí trả trước được phân bổ vào chi phí trong kỳ
Số dư Nợ: – Phản ảnh các khoản chi phí trả trước chưa được phân bổ

Hạch toán chi tiết: Mở TK chi tiết theo từng khoản chi phí trả trước chờ phân bổ.